Những tình huống liên quan đến thuế doanh nghiệp mà nhất định người kinh doanh nào cũng nên biết để có thể tránh gặp phải cũng như dễ dàng xử lý nếu không may vướng vào.
10 tình huống liên quan đến thuế doanh nghiệp người kinh doanh nhất định phải biết
– Tình huống 1: Ông Nguyễn Văn A đang lập hồ sơ đăng ký công ty cổ phần, ông muốn biết cùng với việc nộp hồ sơ đăng ký công ty cổ phần thì ông nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu được không? Nếu được thì hồ sơ đăng ký thuế lần đầu bao gồm những giấy tờ gì?
+ Trả lời cho tình huống của ông A: Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 31 Luật Quản lý thuế năm 2019 quy định: Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh thì hồ sơ đăng ký thuế là hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Ngoài ra, người nộp thuế là tổ chức đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì hồ sơ đăng ký thuế bao gồm:
- Tờ khai đăng ký thuế
- Bản sao giấy phép thành lập và hoạt động, quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ tương đương khác do cơ quan có thẩm quyền cấp phép còn hiệu lực
- Các giấy tờ khác có liên quan.”
- Như vậy, cùng với việc nộp hồ sơ đăng ký công ty cổ phần thì ông Nguyễn An có quyền nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu và hồ sơ đăng ký thuế cùng với đăng ký công ty cổ phần là hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Hồ sơ đăng ký thuế lần đầu bao gồm các loại giấy tờ nêu tại khoản 2 như trên.
– Tình huống 2: Nhà máy của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên B đi vào hoạt động được 2 năm không may bị chập điện cháy kho hàng, gặp khó khăn trong sản xuất kinh doanh, không thể nộp thuế đúng thời hạn quy định. Vậy, trong trường hợp này việc nộp thuế của công ty B có được gia hạn hay không? Nếu được gia hạn thì thời gian bao lâu? Hồ sơ gia hạn như thế nào?
+ Trả lời tình huống cho công ty B: Theo khoản 1 Điều 62 Luật Quản lý thuế năm 2019 quy định việc gia hạn nộp thuế được xem xét trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Bị thiệt hại vật chất, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh do gặp trường hợp bất khả kháng quy định tại khoản 27 Điều 3 của Luật Quản lý thuế
- Phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh.
Theo khoản 27 Điều 3 Luật Quản lý thuế quy định trường hợp bất khả kháng bao gồm:
- Người nộp thuế bị thiệt hại vật chất do gặp thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ
- Các trường hợp bất khả kháng khác theo quy định của Chính phủ.”
Theo khoản 3 Điều 62 Luật Quản lý thuế năm 2019 quy định thời gian gia hạn nộp thuế như sau:
- Không quá 02 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đối với trường hợp bị thiệt hại vật chất, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh do gặp trường hợp bất khả kháng quy định tại khoản 27 Điều 3 của Luật Quản lý thuế năm 2019.
- Không quá 01 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đối với trường hợp phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh.
Theo khoản 2 Điều 64 Luật quản lý thuế năm 2019 quy định hồ sơ gia hạn nộp thuế bao gồm:
- Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế, trong đó nêu rõ lý do, số tiền thuế, thời hạn nộp;
- Tài liệu chứng minh lý do gia hạn nộp thuế.
Có thể thấy khi đối chiếu với quy định viện dẫn nêu trên nếu công ty B có đơn đề nghị chậm nộp thuế với lý do bị hỏa hoạn cháy kho hàng thì được gia hạn nộp thuế. Thời gian gia hạn nộp thuế không quá 02 năm. Hồ sơ gia hạn nộp thuế bao gồm văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế và tài liệu chứng minh lý do gia hạn theo quy định viện dẫn như trên.
– Tình huống 3: Ông Cao Văn A là chủ doanh nghiệp tư nhân, trong khi điều khiển xe mô tô từ công ty về nhà thì bị một người lái xe ô tô đi ngược chiều gây tai nạn làm ông A bị chấn thương sọ não, đã điều trị nhưng ông A mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của mình. Được biết, trước thời gian xảy tai nạn, doanh nghiệp ông A đã nợ tiền thuế. Vậy trong trường hợp này, doanh nghiệp ông A có được khoanh tiền thuế nợ không? Nếu được thì thủ tục, thời gian, hồ sơ như thế nào?
+ Trả lời cho tình huống của ông A thì theo khoản 1 Điều 83 Luật Quản lý thuế năm 2019 quy định các trường hợp được khoanh tiền thuế nợ:
- Người nộp thuế là người đã chết, người bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự.
- Thời gian khoanh nợ được tính từ ngày được cấp giấy chứng tử hoặc giấy báo tử hoặc các giấy tờ thay cho giấy báo tử theo quy định của pháp luật về hộ tịch hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự.
Và hồ sơ, thời gian, thủ tục được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1,điểm a khoản 2, khoản 3 Điều 23 Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế (viết tắt là Nghị định 126/2020/NĐ-CP) như sau:
- Hồ sơ gồm: Giấy chứng tử hoặc giấy báo tử hoặc các giấy tờ thay cho giấy báo tử theo quy định của pháp luật về hộ tịch, hoặc quyết định của tòa án tuyên bố một người là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự (bản chính hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực).
- Thời gian khoanh nợ được tính từ ngày có quyết định của Tòa án tuyên bố là mất năng lực hành vi dân sự đến khi Tòa án hủy quyết định tuyên bố một người là mất năng lực hành vi dân sự hoặc được xóa nợ theo quy định.
- Thủ tục khoanh nợ: Khi có đầy đủ hồ sơ nêu trên thì thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế ban hành quyết định khoanh nợ theo Mẫu số 01 /KN tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP đối với số tiền thuế nợ tại thời điểm bắt đầu của thời gian khoanh nợ quy định.
– Tình huống 4: Một doanh nghiệp tư nhân ký hợp đồng với doanh nghiệp tư nhân khác mua 2 xe ô tô tải. Một trong 2 doanh nghiệp muốn biết khi đưa 2 xe ô tô này vào chuyên kinh doanh việc đưa đám tang có phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không?
+ Trả lời cho tình huống của doanh nghiệp trên: Theo khoản 4 Điều 3 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2008 quy định về đối tượng không chịu thuế, trong đó có xe ô tô cứu thương; xe ô tô chở phạm nhân; xe ô tô tang lễ; xe ô tô thiết kế vừa có chỗ ngồi, vừa có chỗ đứng chở được từ 24 người trở lên; xe ô tô chạy trong khu vui chơi, giải trí, thể thao không đăng ký lưu hành và không tham gia giao thông;”
– Tình huống 5: Anh Nguyễn B vừa được cơ quan chức năng cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tư nhân kinh doanh mặt hàng rượu và thuốc lá điếu, xì gà. Anh B băn khoăn không biết với những mặt hàng mà doanh nghiệp của anh B phải chịu thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt như thế nào?
+ Trả lời cho tình huống của anh B: Theo điểm a, b khoản 1 Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2008 quy định Thuốc lá điếu, xì gà và chế phẩm khác từ cây thuốc lá dùng để hút, hít, nhai, ngửi, ngậm; Rượu là hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Tại điều 7 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2008 quy định: Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hoá, dịch vụ được quy định theo Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt sau đây:
- Thuốc lá điếu, xì gà và các chế phẩm khác từ cây thuốc lá chịu thuế suất 65%
- Rượu từ 20 độ trở lên chịu thuế từ 45 đến 50%, rượu dưới 20 độ chịu thuế suất 25%
Kết luận thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với mặt hàng rượu và thuốc lá điếu, xì gà được tính theo quy định viện dẫn nêu trên.
5 tình huống còn lại ACC PRO sẽ gửi đến bạn trong bài viết tiếp theo, đừng quên đón đọc nhé vì nó là những tình huống đã từng xảy ra với hầu hết các doanh nghiệp.